Tampilkan postingan dengan label kien thuc. Tampilkan semua postingan
Tampilkan postingan dengan label kien thuc. Tampilkan semua postingan

Minggu, 15 Februari 2015

CHIA SẺ KIẾN THỨC TIẾNG NHẬT CƠ BẢN CHO MỌI NGƯỜI

BLOG HỌC TIẾNG NHẬT CƠ BẢN - NƠI CHIA SẺ KIẾN THỨC TIẾNG NHẬT CƠ BẢN CHO MỌI NGƯỜI

Ngắm hoa anh đào Nhật Bản

Chào mừng bạn đến với trang Blog Tieng Nhat cơ bản. Hiện giờ tiếng Nhật đang được mọi người quan tâm, đi học rất nhiều và xu hướng này ngày càng tăng lên. Những sinh viên biết tiếng Nhật ra trường được các nhà tuyển dụng săn đón với một mức lương rất cao.
Vậy làm thế nào để học tiếng Nhật hiệu quả? phương pháp nào để  học các từ vựng tiếng Nhật cơ bản một cách nhanh nhất?
Hãy đến với Blog học tiếng Nhật cơ bản của chúng tôi để tìm được cách học tiếng Nhật thích hợp nhất cho mình, với các mẫu câu giao tiếp tiếng Nhật cơ bản và thông dụng sẽ giúp tiếng Nhật của bạn tiến bộ nhanh chóng.

Học tiếng nhật cơ bản với các mẫu câu hỏi giao tiếp tiếng Nhật cơ bản:

Blog học tiếng Nhật cơ bản: giới thiệu họ tên, quê quán trong tiếng Nhật

Từ vựng tiếng Nhật sơ cấp (Phần1)- Blog kien thuc tieng Nhat co ban

Chữ Kanji, Hiragana, Katakana trong tiếng Nhật- Blog tieng Nhat co ban

Học tiếng Nhật với mẫu câu hỏi “đấy là cái gì?”-Blog tieng Nhat co ban

Cách đếm trong tiếng Nhật-Blog hoc tieng Nhat co ban 

Một số mẫu câu hỏi đơn giản bằng tiếng Nhật

Chia sẻ phương pháp học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu

Cách học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu-Blog hoc tieng Nhat co ban



Minggu, 19 Januari 2014

Từ vựng tiếng nhật (Phần 1)

Từ vựng tiếng Nhật sơ cấp (Phần1)- Blog kien thuc tieng Nhat co ban

Dưới đây là các từ vựng tiếng Nhật sơ cấp dành cho các bạn mới bắt đầu học, các bạn cố gắng học thuộc hết để có thể học tiếp bài số 2 nhé.
1.    はじめまして:xin chào
2.    おはよう ございます:chào buổi sáng
3.    こんにちは:chào buổi trưa
4.    こんばんは:chào buổi tối
5.    はい:vâng
6.    いいえ:không
7.    わたし:tôi
8.    わたしたち:chúng tôi
9.    あなた:bạn
10.    だれ:ai vậy
11.    おなまえ:tên
12.    おいくつ:hỏi tuổi
13.    どうぞ よろしく おねがいします:rất hân hạnh được biết ông ạ.
14.    あのひと:người kia
15.    あのかた:vị kia
16.    みなさん:các bạn,mọi người
17.    せんせい:thầy giáo
18.    きょうしつ:phòng học
19.    がくせい:học sinh
20.    かいしゃいん:nhân viên công ty 
21.    い しゃ:bác sĩ
22.    ぎんこういん:nhân viên bưu điện 
23.    だいがく:đại học 
24.    びょういん:bệnh viện
25.    でんき:điện 
26.    から:từ
27.    まで:đến

Mẫu câu chào hỏi bằng tiếng Nhật cơ bản
Chào hỏi bằng tiếng Nhật

Chúc các bạn sớm học thuộc được hết các từ vựng tiếng Nhật ở bài số 1 này ^^

Rabu, 08 Januari 2014

Giới thiệu họ tên, quê quán trong tiếng Nhật

Blog học tiếng Nhật cơ bản: giới thiệu họ tên, quê quán trong tiếng Nhật

Người Nhật vô cùng coi trọng lễ nghi và giao tiếp trong lần gặp gỡ đầu tiên. Thông thường, người Nhật rất ít bắt chuyện với người lạ nhất là với người nước ngoài. Tuy nhiên, với xu thế hội nhập hóa như hiện nay, khi người Nhật giao lưu với nước ngoài nhiều hơn, người nước ngoài đến tham quan, làm việc và cư trú tại Nhật nhiều hơn thì thói quen giao tiếp cũng bị tác động và thay đổi khá nhiều. Họ chịu khó giao tiếp hơn, cởi mở hơn nhất là khi mà mối quan hệ giữa Nhật Bản và Việt Nam đang được tăng cường, việc người Nhật chủ động nói câu "Xin chào" bằng tiếng Việt là không ít. Trong trường hợp đó, nếu chúng ta cũng có thể đáp lại bằng tiếng Nhật với nụ cười thân thiện thì còn gì bằng!

Giới thiệu họ tên bằng tiếng Nhật

Sau đây, tôi xin giới thiệu một số câu tiếng Nhật cơ bản nhất, khi đọc các bạn chú ý hạ thấp giọng xuống nhé.

クオンはじめまして。Xin chào. 
CườngHAJIMEMASHITE.
私はクオンです。Tôi tên là Cường. 
WATASHI WA KUON DESU.
ベトナムから来ました。Tôi từ Việt Nam đến. 
BETONAMU KARA KIMASHITA. 
よろしくお願いします。Rất hân hạnh được làm quen.
YOROSHIKU ONEGAI SHIMASU.

Chúc các bạn có những kỷ niệm vui với tiếng Nhật trong chuyến du lịch của mình!

Bài viết tham khảo:

Rabu, 01 Januari 2014

Chữ Kanji, Hiragana, Katakana trong tiếng Nhật

Chữ Kanji, Hiragana, Katakana trong tiếng Nhật- Blog tieng Nhat co ban

Tiếng Nhật sử dụng ba loại chữ là Kanji, Hiragana và Katakana, có rất nhiều bạn thắc mắc không hiểu tại sao lại phải dùng nhiều như vậy, sao không dùng chữ romaji (chữ la tinh) như tiếng Việt cho tiện?
Hôm nay tôi xin nói về vai trò của chữ viết và vai trò của 3 loại chữ Kanji, Hiragana, Katakana trong tiếng Nhật.
bảng chữ cái cơ bản hiragana và katakana

Để có thể hiểu sâu về vai trò của chữ viết các bạn có thể tìm đọc quyển "Tiếng Việt Văn Việt Người Việt" của cố giáo sư Cao Xuân Hạo.
Chữ viết không phải là thứ có vai trò chính để ghi lại phát âm, mà vai trò chính là để đọc. Đọc chữ kanji (hay chữ Hán) sẽ nắm bắt được ý nghĩa nhanh hơn nhiều so với đọc chữ la tinh. Trong các ngôn ngữ châu Âu, tiếng Anh và tiếng Pháp không phải là ngôn ngữ ký âm (ghi lại đúng cách phát âm). Một từ tiếng Anh hay tiếng Pháp nếu bạn muốn biết cách đọc bạn phải tra từ điển (Ví dụ Monica phải đọc là Mo-nơ-cờ với trọng âm là "Mo"). Thế kỷ 18 đã có phong trào đòi cải cách tiếng Anh và tiếng Pháp sao cho cách viết đúng với cách phát âm, nhưng đều thất bại. Tương tự với tiếng Trung, người ta cố cải cách bằng cách bỏ chữ tượng hình và thay vào ký âm la tinh nhưng phần lớn độc giả đọc đều không hiểu hoặc với tốc độ rất chậm.
Tiếng Việt là ngoại lệ vì phát âm tiếng Việt phong phú hơn nên ít gây hiểu lầm khi đọc hơn, tuy nhiên do không biết mặt chữ Hán nên nhiều người không giỏi tiếng Việt cũng như không biết nguồn gốc các từ trong tiếng Việt. Nếu bạn biết chữ Hán thì các bạn có thể thấy những từ như "quần", "áo" cũng là chữ gốc hán, hay chữ "cắt" từ chữ "cát", "thêm" là từ chữ "thiêm" (thêm vào) mà ra.
Chữ Kanji và Hiragana trong tiếng Nhật
Quay trở lại với tiếng Nhật: Tiếng Nhật ban đầu dùng chữ kanji để viết nhưng chữ kanji bộc lộ một số hạn chế, đó là trong khi tiếng Hán là tiếng đơn âm thì tiếng Nhật là ngôn ngữ chắp vá phải ghép vài âm tiết mới thành một từ, và từ này khi chia quá khứ, hiện tại, tương lai thì lại khác nhau. Do đó họ phải thêm vào chữ Hiragana để tiện việc chia như vậy. Tiếng Nhật sử dụng kết hợp chữ kanji để ghi ý nghĩa và chữ Hiragana để thực hiện chức năng ngữ pháp, ví dụ với từ "ăn" sẽ có các từ sau:

食べる:Ăn
食べた:Đã ăn
食べて:Hãy ăn (sai khiến)/
食べている:Đang ăn
食べられる:Bị ăn
食べさせる:Bắt ăn / Cho ăn
食べさせられる:Bị bắt ăn

Bằng cách sử dụng chữ Kanji và Hiragana như trên hệ thống chữ viết tiếng Nhật vừa đơn giản, vừa dễ hiểu mà vẫn thực hiện đầy đủ chức năng ngôn ngữ của nó.

Chữ Hiragana được tạo ra thế nào?

Nếu là bạn thì bạn sẽ tạo ra chữ hiragana thế nào?
....

Đây là cách mà người Nhật làm:

Họ lấy chữ kanji mà có âm (kun'yomi hay on'yomi) bắt đầu bằng âm mà họ muốn tạo (ví dụ "to", "ta", ...) rồi đơn giản hóa nó đi sao cho dễ viết.

Ví dụ để tạo chữ "to" thì họ dùng chữ 止る ("tomaru") và đơn giản hóa thành:


止(とまる) → と


Các ví dụ khác:


世(せ) → せ


天(てん)→ て


利(り)→ り


安(あん)→ あ


由(ゆ)→ ゆ


太(た)→ た


也(や)→ や




Chúc các bạn học sớm học được cả ba loại chữ trên để có thể nói được tiếng Nhật thành thạo!

Minggu, 29 Desember 2013

“đấy là cái gì?" Trong tiếng nhật cơ bản

Học tiếng Nhật với mẫu câu hỏi “đấy là cái gì?”-Blog tieng Nhat co ban


Mẫu câu hỏi “đấy là cái gì?” bằng tiếng Nhật:

học tiếng nhật với mẫu câu hỏi 'đấy là cái gì?'


Mẫu câu chính: SORE WA NAN DESU KA?

Nội dung hội thoại
山田クオンさん。
これがあなたの名刺です。
Anh Cường ơi,
Đây là danh thiếp của anh.
YamadaKUON-SAN,
KORE GA ANATA NO
MEISHI DESU.
クオンありがとうございます。
それは何ですか?
Xin cảm ơn chị.
Đấy là cái gì ạ?
CườngARIGATÔ GOZAIMASU.
SORE WA NAN DESU KA?
山田これは社員証です。Đây là thẻ nhân viên.
YamadaKORE WA SHAINSHÔ DESU.

Tham khảo thêm bài viết khác:”Cách đếm trong tiếng Nhật“

Selasa, 24 Desember 2013

Cách đếm số trong tiếng nhật

Cách đếm trong tiếng Nhật-Blog hoc tieng Nhat co ban

Tiếng Nhật có cách đếm theo một quy luật riêng. Đây là những kiến thức cơ bản nhất cho các bạn mới bắt đầu học tiếng Nhật.

Cách đềm cơ bản trong tiếng Nhật

Các bạn hãy tham khảo những cách đếm mà mình liệt kê dưới đây nhé^^
I) Đếm số
れい,ゼロ: 0 (không) 
いち: 1 ( một)
に: 2 ( hai)
さん: 3 (ba)
し、よん: 4 (bốn)
ご: 5 (năm)
ろく: 6 (sáu)
なな: 7 (bảy)
はち: 8 (tám)
く、きゅう: 9 (chín)
じゅう: 10 (mười)
じゅういち: 11 (mười một)
じゅうに: 12 (mười hai)
じゅうさん: 13 (mười ba)
じゅうよん: 14 (mười bốn)
じゅうご: 15 (mười lăm)
じゅうろく: 16 (mười sáu)
じゅうしち: 17 (mười bảy)
じゅうはち:18 (mười tám)
じゅうく: 19 (mười chín)
にじゅう: 20 (hai mươi)
ひゃく: 100 (một trăm) 
せん: 1000 (một nghìn)
いちまん: 10000 ( một vạn hoặc mười nghìn)
ひゃくまん: 1000000 (trăm vạn)
せんまん: 10.000.000 (ngàn vạn)
いちおく: 100.000.000 (trăm triệu)
Cách đọc cụ thể và các trường hợp đặc biệt ( in đậm): 
100
hyaku
百
1000
sen
千 
200
ni hyaku
二百
2000
ni sen
二千
300
san byaku
三百
3000
san zen
三千
400
yon hyaku
四百
4000
yon sen
四千
500
go hyaku
五百
5000
go sen
五千
600
roppyaku
六百
6000
roku sen
六千
700
nana hyaku
七百
7000
nana  sen
七千
800
hap pyaku
八百 
8000
hassen
八千
900
kjū hyaku
九百 
9000
kjū sen
九千
10 000
ichi man 
一万 
20 000
ni man 
二万 
30 000
san man 
三万 
40 000
yon man 
四万 
50 000
go man 
五万 
60 000
roku man 
六万 
70 000
nana man 
七万 
80 000
hachi man 
八万 
90 000
kjū man 
九万 
II) Ngày tháng năm trong tiếng Nhật :
A) Tháng: thêm gatsu sau các số= tháng tương ứng
tháng 1
ichigatsu
いちがつ
一月
tháng 2
nigatsu
にがつ
二月
tháng 3
sangatsu
さんがつ
三月
tháng 4
shigatsu*
しがつ
四月
tháng 5
gogatsu
ごがつ
五月
tháng 6
rokugatsu
ろくがつ
六月
tháng 7
shichigatsu*
しちがつ
七月
tháng 8
hachigatsu
はちがつ
八月
tháng 9
kugatsu*
くがつ
九月
tháng 10
jūgatsu
じゅうがつ
十月
tháng 11
jūichigatsu
じゅういちがつ
十一月
tháng 12
jūnigatsu
じゅうにがつ
十二月
B) Ngày trong tuần: 
Tuần
shû
しゅう  
週

ngày trong tuần
yôbi
ようび   
曜日

thứ hai
getsuyôbi
げつようび 
月曜日
月 = nguyệt, trăng
thứ ba
kayôbi
かようび  
火曜日
火 = hỏa, lửa
thứ tu
suiyôbi
すいようび    
水曜日
水 = thủy, nước
thứ năm
mokuyôbi
もくようび 
木曜日
木 = thảo, cây
thứ sáu
kin'yôbi
きんようび  
金曜日
金 = kim, vàng
thứ bảy
doyôbi
どようび  
土曜日
土 = thổ = đất
chúa nhật
nichiyôbi
にちようび  
日曜日
日 = nhật = mặt trời
C) Ngày trong tháng:
 1
tsuitachi
ついたち   
一日
2
futsuka
ふつか     
二日
3
mikka
みっか    
三日
4
yokka 
よっか  
四日
5
itsuka
いつか  
五日
6
muika
むいか  
六日
7
nanoka
なのか   
七日
8
yôka
ようか  
八日
9
kokonoka
ここのか  
九日
10
tôka
とおか  
十日
11
jûichinichi
じゅういちにち  
十一日
12
jûninichi
じゅうににち  
十二日
13
jûsannichi
じゅうさんにち   
十三日
14
jûyokka
じゅうよっか   
十四日
15
jûgonichi
じゅうごにち    
十五日
16
jûrokunichi
じゅうろくにち   
十六日
17
jûshichinichi
じゅうしちにち    
十七日
18 
jûhachinichi
じゅうはちにち  
十八日
19
jûkunichi
じゅうくにち   
十九日
20
hatsuka
はつか   
二十日
21
nijûichinichi
にじゅういちにち  
二十一日
22
nijûninichi
にじゅうににち    
二十二日
23
nijûsannichi
にじゅうさんにち  
二十三日
24
nijûyokka
にじゅうよっか    
二十四日
25
nijûgonichi
にじゅうごにち   
二十五日
26
nijûrokunichi
にじゅうろくにち  
二十六日
27
nijûshichinichi
にじゅうしちにち  
二十七日
28
nijûhachinichi
にじゅうはちにち   
二十八日
29
nijûkunichi
にじゅうくにち    
二十九日
30
sanjûnichi
さんじゅうにち   
三十日
31
sanjûichinichi
さんじゅういちにち   
三十一日

D: Năm
Năm
toshi
とし、ねん  
年
năm nay
kotoshi 
ことし  
今年
năm qua
kyonen 
きょねん  
去年
năm tới
rainen 
らいねん  
来年
năm1
ichinen 
いちねん  
一年
năm 2
ninen
にねん  
二年
năm 3
sannen
さんねん  
三年
năm 4
yonen
よねん  
四年
năm 5
gonen
ごねん 
五年
năm 6
rokunen
ろくねん 
六年
năm 7
shichinen
しちねん  
七年
năm 8
hachinen
はちねん  
八年
năm 9
kyûnen
6 きゅうねん  
九年
năm 10
jûnen
じゅうねん  
十年
năm 100
hyakunen
ひゃくねん  
百年
năm 1000
sennen
せんねん 
千年
năm 2000
nisennen
にせんねん  
二千年
năm 2006
nisenrokunen
にせんろくねん  
二千六年

Chúc các bạn học học được cách đếm trong tiếng Nhật trong thời gian nhanh nhất!